Sản phẩm mới được xem | Danh mục gần đây
|
2: Kết nối vào mạng FPT:
WAN Configuration
VPI: 0
VCI: 33
ENCAPSULATION: PPPoE LCC
User name: tên truy nhập
Password: mật khẩu (Có thể thay đổi)
3: Kết nối vào mạng Viettel:
WAN Configuration
VPI: 8
VCI: 35
ENCAPSULATION: PPPoE LCC
User name: tên truy nhập
Password: mật khẩu (Có thể thay đổi)
Danh
sách DNS Server của các ISP Vietnam
VNN
203.162.0.11 / 203.162.4.1 / 203.162.0.10
MegaVNN (ADSL HCM)
203.162.4.190 / 203.162.4.191
FPT
210.245.0.11 / 210.245.0.58 / 210.145.31.130 / 210.145.31.10
210.145.31.20 / 210.145.24.22 / 210.145.24.20
Viettel
203.113.131.1 / 203.113.131.2
NetNam
203.162.7.89 / 203.162.6.71
Phần
trên là những thông số thiết yếu nhất để có thể sử dụng internet, còn sau đây
là một số thông tin thêm tuỳ theo nhu cầu sử dụng mà ta có thể dùng
LAN Configuration
IP Address: 10.0.0.x, hoặc 192.168.0.x, hoặc 192.168.1.x (Set IP mới cho Router)
Subnet mask: 255.255.255.0
DHCP Server: Enable (Tự động cấp IP)
User Defined Start Address: IP đầu trong dải được cấp cho máy trạm
User Defined End Address: IP cuối trong dải được cấp cho máy trạm
DNS Configuration
Preferred DNS Server: Khai báo DNS của ISP
Alternate DNS Server: Khai báo DNS của ISP
Sau khi cấu hình router theo như trên đây trong phần TCP/IP settings của các
máy trạm không cần phải khai báo gì cả, cứ chọn Obtain an IP Address
Automatically và Obtain DNS Server Address Automatically là xong.
Ghi chú: một số modem ko tự cấp IP (Ko có chức năng DHCP hoặc
bị tắt) thì bắt buộc phải khai báo IP và DNS cho máy trạm. IP máy trạm phải
cùng dải với IP router (không được trùng), Default Gateway chính là đị chỉ IP
của Router, DNS khai báo như trên.
Sản phẩm mới được xem | Danh mục gần đây
|